Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phùng Như Hoa)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20110408_9f808c615f1f516af215ojjddO289oQm.swf Trieu_bong_hongloan.swf Muoi_nam.swf IMG_6293.flv IMG_3305.jpg IMG_3382.jpg IMG_3257.jpg IMG_3220.jpg IMG_3194.jpg IMG_3337.jpg IMG_3186.jpg IMG_3278.jpg IMG_3330.jpg IMG20151202161630.jpg IMG20151202161005.jpg IMG20151118063813.jpg IMG20151202161054.jpg IMG20151120154657.jpg IMG20151120154612.jpg IMG20151202161710.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 1 thành viên
  • Nguyễn Thị Minh Phương
  • Sắp xếp dữ liệu

    Tài nguyên dạy học

    BÁO MỚI

    Chào mừng quý vị đến với website của Phùng Như Hoa

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chúc quí thầy cô ngày NGVN tràn ngập niềm vui- luôn an lạc và thành công trong công việc

    "Chúc quí thầy cô luôn vững tin trong sự nghiệp trồng người "!

    ....

    Như Hoa hân hạnh đón chào quý bạn hữu đến thăm và đóng góp xây dựng.

    .......

    Mời quí thầy cô tĩnh tâm với những giai điệu nhẹ nhàng này!

    Vai trò của dinh dưỡng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Như Hoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:53' 23-04-2021
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG VÀ NGUYÊN TẮC
    XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG HỢP LÝ TRONG PHÒNG DỊCH BỆNH CHO TRẺ MẦM NON
    PGS.TS. Bùi Thị Nhung
    Trưởng khoa Dinh dưỡng Học đường và Ngành nghề
    Viện Dinh dưỡng

    Mục tiêu

    Sau khi học chuyên đề, học viên có thể:
    Nêu được vai trò của dinh dưỡng và nguyên tắc chế độ dinh dưỡng hợp lý để hỗ trợ tăng cường miễn dịch phòng chống dịch bệnh cho trẻ mầm non.
    Trình bày được nguyên tắc xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý hỗ trợ tăng cường miễn dịch phòng chống bệnh tật cho trẻ mầm non.
    Sử dụng được tháp dinh dưỡng hợp lý cho trẻ 3-5 tuổi để giáo dục dinh dưỡng, tham khảo trong xây dựng thực đơn cho trẻ 3-5 tuổi tại cơ sở giáo dục mầm non và gia đình.

    Tài liệu và phương tiện hỗ trợ

    - Tài liệu: Tài liệu tập huấn; tháp dinh dưỡng cho trẻ 3-5 tuổi.
    - Một số hình ảnh minh họa cho các nhóm thực phẩm, học liệu từ nguồn thực phẩm địa phương.
    - Máy tính, máy chiếu, micro
    - Giấy khổ A4, A0 và bút dạ, kéo, băng dính
    Nội dung của chuyên đề

    1. Nội dung 1: Vai trò của dinh dưỡng và nguyên tắc chế độ dinh dưỡng hợp lý trong phòng dịch bệnh cho trẻ mầm non
    + Hoạt động 1: Vai trò của dinh dưỡng và nguyên tắc chế độ dinh dưỡng hợp lý
    + Hoạt động 2: Sử dụng đa dạng các thực phẩm giàu vi chất trong bữa ăn của trẻ để giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể phòng chống dịch bệnh
    2. Nội dung 2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp tăng cường miễn dịch phòng chống bệnh tật cho trẻ mầm non
    + Hoạt động 1: Nguyên tắc xây dựng khẩu phần, thực đơn cho trẻ nhà trẻ và mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non
    + Hoạt động 2: Tiêu chuẩn về năng lượng, các chất sinh năng lượng và số bữa ăn của trẻ nhà trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non
    + Hoạt động 3: Tiêu chuẩn về năng lượng, các chất sinh năng lượng và số bữa ăn của trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non
    3. Nội dung 3: Sử dụng Tháp dinh dưỡng hợp lý cho trẻ 3-5 tuổi để giáo dục dinh dưỡng, tham khảo trong ước tính lượng thực phẩm theo đơn vị cho trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non và gia đình
    + Hoạt động 1: Các tầng của Tháp dinh dưỡng hợp lý cho trẻ 3-5 tuổi
    + Hoạt động 2: Số lượng đơn vị ăn khuyến cáo cho trẻ mẫu giáo theo Tháp dinh dưỡng hợp lý cho trẻ 3-5 tuổi
    Nội dung 1:
    Vai trò của dinh dưỡng và nguyên tắc chế độ dinh dưỡng hợp lý trong phòng dịch bệnh cho trẻ mầm non
    Làm thế nào để có cơ thể khỏe mạnh, tăng cường miễn dịch phòng dịch bệnh
    Chế độ ăn đủ năng lượng
    Đủ chất đạm vì chất đạm là nguyên liệu chính để tạo ra các kháng thể
    Các vitamin và khoáng chất tham gia quá trình miễn dịch như vitamin A, C, D, E, sắt, kẽm, selen và các chất chống oxy hóa như Flavonoid, omega 3 và probiotic.
    Không có loại thức ăn, hoặc loại thuốc nào có thể ngay lập tức nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể
    Uống đủ nước
    Thời gian ngủ và hoạt động hợp lý
    Kiểm soát tốt các bệnh nền do rối loạn chuyển hóa đường, rối loạn chuyển hóa mỡ máu
    Chế độ dinh dưỡng khi trẻ bị bệnh
    NĂNG LƯỢNG VÀ NGUỒN CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG
    Nếu chế độ ăn bị thiếu năng lượng, trẻ sẽ chậm tăng cân và mệt mỏi.
    Nếu trẻ ăn bị thừa năng lượng thì năng lượng bị thừa sẽ được chuyển hoá thành lipid dự trữ trong cơ thể làm tăng nguy cơ thừa cân, béo phì của trẻ.
    Khi trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân, béo phì, dễ có nguy cơ mắc các dịch bệnh hơn các trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường do hệ miễn dịch bị suy giảm.
    Tỉ lệ các chất sinh năng lượng cho trẻ nhà trẻ (18-36 tháng tuổi)
    - Chất đạm (Protein) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
    - Chất béo (Lipid) cung cấp khoảng 30% - 40% năng lượng khẩu phần.
    - Chất bột (Glucid) cung cấp khoảng 47% - 50% năng lượng khẩu phần.



    Tỉ lệ các chất sinh năng lượng cho trẻ mẫu giáo (36-72 tháng tuổi)
    - Chất đạm (Protein) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
    - Chất béo (Lipid) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần.
    - Chất bột (Glucid) cung cấp khoảng 45% - 52% năng lượng khẩu phần.



    1/ VAI TRÒ CỦA PROTEIN
    Protein là thành phần cơ bản của các vật chất sống. Protein tham gia vào thành phần cấu tạo tế bào.
    Protein cũng tham gia vào hoạt động điều hòa chuyển hoá, duy trì cân bằng dịch thể.
    Protein có vai trò quan trọng trong vận chuyển một số chất dinh dưỡng qua thành ruột vào máu và từ máu (sắt, kẽm) đến các mô của cơ thể và qua màng tế bào.
    VAI TRÒ CỦA PROTEIN
    Protein là thành phần nền tảng cơ bản, cấu tạo nên các tế bào và các mô của cơ thể (trong đó có các tế bào miễn dịch và các kháng thể), tham gia các phản ứng miễn dịch của cơ thể.
    Thiếu protein, cơ thể gây ức chế việc hình thành kháng thể, dẫn đến lượng kháng thể giảm, khả năng tiêu diệt vi khuẩn, vi rút có hại cho cơ thể giảm
    NGUỒN THỰC PHẨM CUNG CẤP PROTEIN
    LIPID
    Tham gia trong cấu trúc màng tế bào và dự trữ trong các mô, giống như nguồn năng lượng dự trữ.
    Đặc biệt, nó còn là môi trường dung môi để hòa tan các vitamin trong chất béo (A, D, K, E)
    Thành phần cung cấp năng lượng quan trọng trong khẩu phần ăn hàng ngày
    2/ Vai trò của chất béo
    - Chất béo là dung môi cho các vitamin tan trong dầu như: A,D,E,K.
    Tham gia trong cấu trúc màng tế bào và điều hòa các hoạt động chức phận của cơ thể như màng tế bào, nội tạng.
    Cơ thể trẻ đang phát triển nhanh rất cần acid arachidonic, một acid béo không no có nhiều trong mỡ động vật.
    -> Sử dụng chất béo như thế nào: tỷ lệ cân đối giữa lipid động vật và lipid thực vật được khuyến nghị là 70% và 30%.

    NGUỒN THỰC PHẨM CUNG CẤP CHẤT BÉO
    3/ Vai trò của Vitamin A
    Tăng trưởng: Giúp trẻ lớn lên và phát triển bình thường, thiếu vitamin A trẻ sẽ chậm lớn, còi cọc.
    Thị giác: Vitamin A có vai trò trong quá trình nhìn thấy của mắt, biểu hiện sớm của thiếu vitamin A là giảm khả năng nhìn thấy lúc ánh sáng yếu (quáng gà).
    Bảo vệ biểu mô: Vitamin A bảo vệ sự toàn vẹn của các biểu mô, giác mạc mắt, da, niêm mạc, khí quản, ruột non và các tuyến bài tiết. Khi thiếu vitamin A, biểu mô và niêm mạc bị tổn thương. Tổn thương giác mạc dẫn đến hậu quả mù lòa.
    Miễn dịch: Vitamin A tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.
    Vitamin A
    Vitamin A đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự toàn vẹn của niêm mạc đường hô hấp và đường tiêu hóa.
    Việc sản xuất các kháng thể trên bề mặt niêm mạc có tác dụng trong việc chống lại sự tấn công của vi rút gây bệnh.
    TÌNH HÌNH THIẾU VITAMIN A TiỀN LÂM SÀNG CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
    (Điều tra của VDD năm 2014-2015)
    Thực phẩm giàu vitamin A
    4/ Vai trò của Vitamin C
    Là một loại vitamin thiết yếu cho hệ thống miễn dịch của cơ thể.
    Vitamin C hỗ trợ chức năng tế bào cho hệ thống đáp ứng miễn dịch, chức năng hàng rào nội mạc chống lại yếu tố gây bệnh, tăng cường hoạt động dọn dẹp chất gây oxy hóa bảo vệ cơ thể.
    Thiếu vitamin C làm suy giảm khả năng miễn dịch, dễ bị nhiễm trùng.
    Nguồn thực phẩm giàu vitamin C từ hoa quả, trái cây và rau tươi như: cam, quýt, bưởi, ổi, đu đủ, xoài, táo, nho, kiwi, cà chua, súp lơ, củ cải, rau ngót, ớt chuông, rau cải bó xôi…
    Nguồn thực phẩm giầu vitamin C
    Vitamin C
    Vitamin C có rất nhiều trong các loại rau hàm lượng khoảng 50-100 mg/100 g rau
    Rau cải ngọt: 78.4 mg;
    Rau súp lơ: 88,1 mg,
    Rau giền đỏ: 89 mg; đay: 77 mg)
    Bưởi (95mg); cam (40 mg), đủ đủ (54 mg).
    5/ VITAMIN
    Là vitamin được tổng hợp từ ánh nắng mặt trời khi da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. 90% được tổng hợp khi tiếp xúc với ánh nắng, trong thực phẩm rất thấp chiếm khoảng 10%
    Thiếu vitamin D
    Trẻ dễ bị còi xương, thấp còi
    Trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, cảm cúm…
    TÌNH HÌNH THIẾU VITAMIN D

    73% trên tổng số 98 trẻ từ 0-5 tuổi đến khám tại Medlatec (nghiên cứu của Medlatec)
    23,6% trên tổng số 186 trẻ từ 1-6 tháng tuổi tại nông thôn, Hà Nội (nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng - 2010)
    46-58% ở học sinh tiểu học của 6 tỉnh tại Việt Nam bị thiếu vitamin D, 12-19% có vitamin D huyết thanh thấp (nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng – 2011)
    VAI TRÒ CỦA VITAMIN D

    - Vitamin D có vai trò quan trọng trong điều phối chuyển hoá calci, do đó có tác động trực tiếp đến xương. Thiếu vitamin D, trẻ dễ có nguy cơ bị còi xương và thấp còi.
    - Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch nội tại của cơ thể: trẻ em còi xương thường thiếu peptide chống siêu vi khuẩn cathelicidin và hay bị cảm cúm.
    - Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiếu vitamin D làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, tim mạch, cao huyết áp, đái tháo đường, viêm đường ruột, viêm gan, lao phổi, nhiễm trùng…
    - Nghiên cứu trên trẻ em Ethiopia cho thấy nhóm trẻ thiếu vitamin D có nguy cơ mắc bệnh viêm phổi lên tới 13 lần so với nhóm trẻ bình thường.
    6/Vai trò của Vitamin E
    Vitamin E có thể thúc đẩy sự phát triển của các cơ quan miễn dịch, sự phân hóa của các tế bào.
    Thực phẩm giàu vitamin E gồm các loại hạt như hạt hướng dương, các sản phẩm từ đậu nành, lúa mì, giá đỗ, rau mầm, rau chân vịt.....
    7/Vai trò của Selen
    Selen: nguyên tố vi lượng selen là một chất chống oxy hóa mạnh. Đủ lượng selen sẽ giúp tăng cường khả năng chống nhiễm trùng cho cơ thể.
    Nguồn cung cấp selen là các loại thực phẩm như gạo lứt, gạo lật nảy mầm, gạo mầm, cá, tôm, rong biển…
    8/Vai trò của Sắt và kẽm
    Sắt và kẽm giúp duy trì hoạt động bình thường của hệ thống miễn dịch.
    Các loại thịt gia cầm (gà...) và các loại động vật có vỏ và hải sản như: hàu, cua, sò... là nguồn cung cấp kẽm vô cùng phong phú.
    Gan động vật và thịt nạc cũng rất giàu sắt, cơ thể có thể dễ dàng hấp thụ.
    TÌNH HÌNH THIẾU MÁU CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
    (Điều tra của VDD năm 2014-2015)
    Dấu hiệu lâm sàng:

    DẤU HIỆU CƠ THỂ BỊ THIẾU MÁU THIẾU SẮT
    Ảnh hưởng tới phát triển thể chất: tăng nguy cơ suy dinh dưỡng, trẻ còi cọc, biếng ăn, chậm lớn, giảm sức đề kháng

    KHI TRẺ BỊ THIẾU MÁU THIẾU SẮT…
    Ảnh hưởng tới năng lực trí tuệ: Kết quả học tập kém do không tập trung
    KHI TRẺ BỊ THIẾU MÁU THIẾU SẮT…
    TÌNH HÌNH THIẾU KẼM CỦA TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
    (Điều tra của VDD năm 2014-2015)
    Hậu quả thiếu kẽm
    Khi bị thiếu kẽm, trẻ sẽ ăn uống kém, thậm chí còn chán ăn thường xuyên. Sức đề kháng giảm, dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng.
    Trẻ bị thiếu kẽm thường trằn trọc khó ngủ, thức giấc nhiều lần trong đêm.
    Trẻ thiếu kẽm, tế bào sẽ chậm phân chia, ảnh hưởng trầm trọng đến sự tăng trưởng. Tình trạng này cũng dẫn đến chậm phát triển chiều cao, chậm lớn và chậm dậy thì.
    Nhóm thực phẩm chứa Flavonoid
    Nhóm thực phẩm chứa Flavonoid cũng đóng vai trò quan trọng giúp tăng khả năng chống oxy hóa và tăng cường miễn dịch của cơ thể.
    Các thực phẩm giàu flavonoid như: các loại rau gia vị như các loại húng, tía tô, súp lơ xanh, cải xanh, táo, trà xanh, gừng, tỏi, nghệ, các loại rau lá màu xanh.
    Omega 3
    Omega 3: là 1 loại acid béo thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được, có vai trò quan trọng trong chống viêm và cải thiện hệ miễn dịch.
    Omega 3 có nhiều trong các sản phẩm: dầu cá, dầu gan cá, cá mòi, cá hồi, các basa, cá bơn, cá trích, cá ngừ, hàu, và một số loại hạt...
    Probiotic
    Các loại thực phẩm có các loại vi sinh vật sống có lợi cho sức khỏe (Probiotic) như các loại sữa chua, một số loại phô mai, đậu tương lên men (miso, natto)…có tác dụng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch cơ thể.
    NGUYÊN TẮC CHO TRẺ ĂN
    KHI TRẺ BỊ TIÊU CHẢY
    Ăn nhiều bữa trong ngày
    Nếu trẻ đang bú mẹ phải tiếp tục cho bú
    Giảm lượng sữa động vật
    Chế biến thức ăn mềm, dễ tiêu hóa
    Tránh dùng thức ăn, nước uống có nhiều đường
    Cho trẻ ăn đủ chất đạm và hoa quả
    Các loại thực phẩm nên dùng: Gạo, thịt gà nạc, thịt lợn nạc, dầu ăn, cà rốt, chuối tiêu, hồng xiêm
    Khi trẻ khỏi: ăn bình thường theo lứa tuổi và thêm mỗi ngày 1 bữa kéo dài 1 tháng
    THỰC ĐƠN CHO TRẺ TIÊU CHẢY
    CHĂM SÓC VÀ CHẾ ĐỘ ĂN CHO
    TRẺ BỊ TÁO BÓN
    Điều trị táo bón cho mẹ nếu mẹ bị táo bón khi đang nuôi con bú.
    Trẻ đang ăn sữa công thức: Chọn loại sữa có bổ sung thêm chất xơ, pha sữa loãng
    Cho trẻ ăn nhiều rau xanh và quả chín theo độ tuổi
    Cho trẻ uống đủ nước
    Hạn chế ăn các thực phẩm gây táo bón
    CHĂM SÓC VÀ CHẾ ĐỘ ĂN CHO
    TRẺ BỊ TÁO BÓN
    Tập cho trẻ thói quen đi ngoài theo đúng giờ
    Để trẻ tập trung khi đi ngoài:
    Để trẻ tăng cường vận động, thể dục thể thao
    Xoa bụng cho trẻ theo chiều từ phải sang trái ngày 1-2 lần vào khoảng cách giữa 2 bữa ăn, mỗi lần 5-7 phút
    Điều trị bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và các bệnh gây ra táo bón
    Chỉ dùng thuốc theo hướng dẫn của cán bộ y tế. Không tự ý dùng thuốc và thụt tháo cho trẻ
    CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ BỊ
    VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP
    NỘI DUNG 2:

    DINH DƯỠNG HỢP LÝ CHO TRẺ LỨA TUỔI MẦM NON
    NGUYÊN TẮC BỮA ĂN HỌC ĐƯỜNG

    Thực đơn đa dạng về loại đạm động vật và thực vật: lợn, bò, gà, cá, trứng, tôm, mực, cua, hến, ngao, đậu đỗ…
    Thực đơn đa dạng về các loại rau củ và phù hợp với trẻ em
    Số lượng nguyên liệu chế biến cho bữa trưa:
    Các loại rau củ: 3-5 loại (để đa dạng các loại rau thực đơn có 1 số món như canh rau củ thập cẩm, rau xào thập cẩm, canh rau thập cẩm….)
    Các loại đạm (thịt, cá…): từ 2-3 loại (Ví dụ thực đơn có 1 món hải sản như canh nấu tôm + bò + gà).
    Hạn chế sử dụng thực phẩm gói và chế biến sẵn (VD: xúc xích, mì tôm…)
    Sử dụng lượng muối vừa phải, không mặn.
    Sử dụng sữa cải thiện khẩu phẩn Cacli

    NGUYÊN TẮC BỮA ĂN BỔ SUNG
    Trẻ cần ăn trung bình 5-6 đơn vị ăn ngũ cốc, khoai củ và sản phẩm chế biến trong một ngày. Trong mỗi bữa ăn nên có sự phối hợp giữa ngũ cốc và khoai củ.
    Một đơn vị ngũ cốc cung cấp 20 g glucid và tương đương với:


    ĐƠN VỊ ĂN NGŨ CỐC, KHOAI CỦ VÀ SẢN PHẨM CHẾ BIẾN
    Một đơn vị ăn ngũ cốc, khoai củ và sản phẩm chế biến cung cấp 20g glucid tương đương với:
    1/2 lưng bát cơm có trọng lượng bằng 55g (tương đương 26g gạo).
    1/2 bát con bánh phở có trọng lượng bằng 60g.
    1/2 bát con bún có trọng lượng bằng 80g.
    1/2 bát con miến đã nấu chín có trọng lượng bằng 71g.
    1/2 cái bánh mỳ có trọng lượng bằng 38g.
    1 bắp ngô nếp luộc cỡ nhỏ có trọng lượng bằng 122g.
    1 củ khoai sọ cỡ trung bình có trọng lượng bằng 90g.
    1 củ khoai lang cỡ nhỏ có trọng lượng bằng 84g.
    1 củ khoai tây cỡ nhỏ có trọng lượng bằng 100g.
    Thịt/ thủy sản/ trứng/ đậu đỗ: Nên sử 3,5 đơn vị thực phẩm cung cấp chất đạm một ngày
    Mỗi đơn vị thịt/ thủy sản/ trứng/ đậu đỗ cung cấp 7 g protein và tương đương với:
    RAU LÁ, RAU CỦ QUẢ
    Trẻ 3-5 tuổi nên ăn 2 đơn vị rau lá, rau củ quả/1 ngày
    Một đơn vị ăn rau lá, rau củ quả tương đương với 80g rau lá, củ quả:
    80g rau lá (rau muống, rau dền, rau mùng tơi, rau bắp cải...).
    80g củ quả (cà rốt, cà chua, dưa chuột, bí xanh…..).
    1/2 bát con rau lá đã nấu chín.
    1/3 bát con rau củ đã nấu chín, 10 miếng bí xanh, ½ quả cà chua…
    Rau lá, rau củ: Nên sử dụng 2 đơn vị rau một ngày
    Một đơn vị rau lá, rau củ bằng 80 g rau, củ và tương đương với:
    Quả chín: Nên sử dụng 2 đơn vị quả chín một ngày
    Một đơn vị ăn trái cây/ quả chín bằng 80g trái cây/ quả chín tương đương với:
    BỮA PHỤ: KHUYẾN NGHỊ SỬ DỤNG SỮA VÀ CHẾ PHẨM SỮA CHO TRẺ EM
    TẦNG 5: DẦU MỠ
    Cách tính một đơn vị ăn dầu mỡ:
    Một đơn vị ăn dầu mỡ tương đương với 5g mỡ (1 thìa 2,5ml mỡ đầy) hoặc tương đương với 5ml dầu ăn (1 thìa 5ml dầu ăn), một miếng bơ 6g.

    Số lượng đơn vị ăn dầu mỡ của trẻ 3-5 tuổi: 5 đơn vị


    TẦNG 6: ĐƯỜNG, MUỐI
    TẦNG 6: ĐƯỜNG
    Cách tính một đơn vị ăn đường: Một đơn vị ăn đường tương đương với 5g đường (1 thìa 2,5ml đường đầy), 1 thìa mật ong 6g, 1 miếng lẹo lạc 8g.

    Trẻ 3-5 tuổi chỉ nên sử dụng dưới 15g đường 1 ngày (3 đơn vị)
    TẦNG 6: MUỐI

    Trẻ 3-5 tuổi chỉ nên sử dụng dưới 3g muối 1 ngày.
    Tương đương với: 1 thìa nhỏ muối (3g); 1,5 thìa bột canh (5g); 1,5 thìa hạt nêm (6g); 1,5 thìa mắm (15g); 2 thìa xìa dầu (21g)
    Uống đủ nước
    Nhu cầu nước uống tùy theo cân nặng, tuổi và hoạt động thể lực của trẻ. Trẻ 3-5 tuổi cần uống trung bình từ 1300ml nước tương đương với 6 ly nước mỗi ngày để cơ thể khỏe mạnh và chuyển hóa tốt.
    Tăng cường vận động thể lực hàng ngày
    Theo tổ chức Y tế thế giới trẻ nhỏ dưới 5 tuổi nên được tạo điều kiện hoạt động thể lực hàng ngày. Đối với trẻ 5 tuổi cần hoạt động thể lực cường độ vừa trở lên trong ít nhất 60 phút mỗi ngày. Có thể chia nhỏ thời gian vận động nhưng ít nhất là 10 phút cho mỗi lần vận động. Nên đa dạng hóa tối đa các hình thức tập luyện để cải thiện về độ bền, độ mềm dẻo, tốc độ, sự phản ứng nhanh và khả năng phối hợp.
    Hoạt động thể lực
    Giảm stress
    Giúp hệ hô hấp và tuần hoàn khỏe mạnh
    Giúp mật độ xương đạt mức độ tối đa lúc trưởng thành
    DINH DƯỠNG HỢP LÝ KẾT HỢP VỚI HOẠT ĐỘNG THỂ CHẤT LÀ NỀN TẢNG CỦA SỨC KHỎE
    CẦN CÓ SỰ PHỐI HỢP GIỮA
    NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH
     
    Gửi ý kiến

    Tình khúc Anh Bằng

    THÔNG TIN SINH NHẬT