Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phùng Như Hoa)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20110408_9f808c615f1f516af215ojjddO289oQm.swf Trieu_bong_hongloan.swf Muoi_nam.swf IMG_6293.flv IMG_3305.jpg IMG_3382.jpg IMG_3257.jpg IMG_3220.jpg IMG_3194.jpg IMG_3337.jpg IMG_3186.jpg IMG_3278.jpg IMG_3330.jpg IMG20151202161630.jpg IMG20151202161005.jpg IMG20151118063813.jpg IMG20151202161054.jpg IMG20151120154657.jpg IMG20151120154612.jpg IMG20151202161710.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 1 thành viên
  • Pham Van Vuong
  • Sắp xếp dữ liệu

    Tài nguyên dạy học

    BÁO MỚI

    Chào mừng quý vị đến với website của Phùng Như Hoa

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chúc quí thầy cô ngày NGVN tràn ngập niềm vui- luôn an lạc và thành công trong công việc

    "Chúc quí thầy cô luôn vững tin trong sự nghiệp trồng người "!

    ....

    Như Hoa hân hạnh đón chào quý bạn hữu đến thăm và đóng góp xây dựng.

    .......

    Mời quí thầy cô tĩnh tâm với những giai điệu nhẹ nhàng này!

    xây dựng cộng đồng học tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Như Hoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:56' 23-04-2021
    Dung lượng: 106.4 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người

    BÀI: XÂY DỰNG
    CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP TRONG CƠ SỞ GDMN
    NỘI DUNG
    Lý luận về cộng đồng học tập và xây dựng cộng đồng học tập trong trường MN
    Yêu cầu và hướng dẫn xây dựng cộng đồng học tập dựa trên nghiên cứu bài học trong trường MN
    Các điều kiện cho việc xây dựng thành công cộng đồng học tập dựa trên nghiên cứu bài học trong trường MN
    I. Lý luận về cộng đồng học tập
    Cộng đồng học tập là gì? Xây dựng cộng đồng học tập là gì?
    Sự cần thiết phải xây dựng cộng đồng học tập trong trường MN

    Cộng đồng học tập?
    “Cộng” “đồng” là nhóm người, cùng nhau
    “Cộng đồng học tập là một nhóm người có chung mối quan tâm hoặc mục tiêu học tập, họ cùng tham gia hoạt động để làm giàu và chia sẻ/chuyển giao tri thức liên quan đến chủ đề/mối quan tâm chung”
    Đặc điểm:
    Nhóm người (tổ, tập thể, đơn vị, quốc gia) có cùng mục tiêu học tập
    Phương thức học tập lẫn nhau và cùng nhau
    Môi trường học tập phù hợp với cơ chế chia sẻ/ chuyển giao tri thức..
    Nhu cầu học tập của từng cá nhân, của nhóm, của cộng đồng đều được tôn trọng và được đáp ứng
    Ai cũng phải học và học là cách thức để tồn tại và phát triển
    “Ngọc không mài không thành ngọc quý
    Người không học không biết đạo lý làm người”
    Mỗi người đều có nhiều cách học và ở các thời điểm, tình huống khác nhau họ sử dụng các cách học khác nhau
    “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”
    “Học ăn, học nói, học gói, học mở”
    “Học thầy không tày học bạn”
    Khi là 1 “cộng đồng” thì có nghĩa trong đó đã diễn ra sự học, ở mức thấp chính là sự quan sát, ghi nhận, tiếp thu thông tin và tìm hiểu…về SV, HT xung quanh, từ đó giúp nhóm người cùng đồng hành – học cạnh nhau và học lẫn nhau
    Học cùng nhau và học hợp tác là phương thức học tập hiệu quả trong nhóm



    Trường MN là 1 cộng đồng học tập hiệu quả?
    Vì sao trường MN là cộng đồng học tập?
    2. Vì sao phải là 1 cộng đồng học tập hiệu quả?
    Bằng cách nào để trường MN thành cộng đồng học tập hiệu quả?
    Trường MN là 1 cộng đồng học tập vì:
    Có mục đích học tập chung: về trẻ em và vì sự phát triển của trẻ em
    Giữa các nhóm cá nhân có mối quan hệ với nhau hướng tới mục đích chung
    - Trẻ- GV; Trẻ-GV- CM; CBQL- GV- Trẻ- CM…Nhà trường- gia đình- cộng đồng
    Các nhóm cá nhân học tập khác nhau: trẻ em; CBQL, giáo viên và cha, mẹ, trong đó trung tâm chính là việc học tập của trẻ em trong nhà trường thực hiện liên tục kéo theo sự học của GV, tổ chuyên môn và của CM…
    Có môi trường học tập chung và cơ chế chia sẻ/ học hỏi thông tin…
    2. Vì sao phải là 1 cộng đồng học tập hiệu quả?
    a) Xét trong từng nhà trường
    Vì trẻ em thay đổi phát triển liên tục?
    Vì GV phải thay đổi phát triển liên tục để hiểu trẻ, cách học của trẻ, để tìm ra cách hỗ trợ trẻ phát triển phù hợp và hiệu quả nhất trong bối cảnh địa phương, nhà trường, lớp học cụ thể
    Vì ngành học: yêu cầu chất lượng GDMN ngày càng nâng cao, yêu cầu phát triển năng lực liên tục của đội ngũ GV.
    Vì xã hội: sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhà trường; giữa các địa phương và quốc gia trong nâng tầm chất lượng GD cho trẻ em đầu đời
    b) Xét theo địa phương, quốc gia và khu vực
    Xu thế cá nhân học tập là trung tâm trong đơn vị học tập, cộng đồng, quốc gia học tập
    Đảm bảo dân chủ cơ sở - dân chủ từ bên trong chính các tổ chức, đơn vị, cộng đồng
    Sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các địa phương và quốc gia trong nâng tầm chất lượng GD cho trẻ em đầu đời

    3. Bằng cách nào trường MN thành cộng đồng học tập hiệu quả?


    II/ XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG HỌC TẬP DƯẠ TRÊN
    NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
    Yêu cầu đối với các trường xây dựng cộng đồng học tập dựa trên nghiên cứu bài học
    Quy trình/Các bước xây dựng cộng đồng học tập dựa trên nghiên cứu bài học
    2.1. Thiết kế Bài học nghiên cứu
    2.2. Dự giờ và quan sát việc học của trẻ
    2.3. Suy ngẫm, chia sẻ và thảo luận sau quan sát việc học của trẻ
    3. Các yếu tố (tự nghiên cứu tài liệu và trao đổi)
    Chú ý điều kiện: Các trường đã có kinh nghiệm sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học - như là xây được nền- sau đó mới bước sang mức phát triển mới: xây dựng cộng đồng học tập.
    1. So sánh quy trình/ các bước ở
    Giai đoạn xây nền Giai đoạn phát triển
    2. Các bước xây dựng cộng đồng học tập dựa trên nghiên cứu bài học
    2.1. Thiết kế Bài học nghiên cứu
    Yêu cầu đối với BHNC
    + Gắn với việc giải quyết khó khăn trong học tập của trẻ và giảng dạy của giáo viên trong nhà trường.
    + Đảm bảo các hoạt động học của trẻ có tính thách thức, thúc đẩy học tập cộng tác
    Không nên:
    Không nên thiết kế BHNC phức tạp hoặc chuẩn bị cầu kỳ quá mức như dạy trước, hay sử dụng nhiều đồ dùng dạy học không phù hợp thực tế, ít có khả năng vận dụng trong điều kiện bình thường ở các trường.
    Sự khác biệt trong thiết kế bài học minh hoạ và bài học nghiên cứu
    2.2. Dự giờ và quan sát việc học của trẻ- đối với người dự giờ
    a) Câu hỏi khi dự giờ quan sát và suy ngẫm: Trẻ nào không thể học và tại sao?
    Thay vì quan sát trẻ học tốt thì hãy tập trung quan sát những trẻ không thể tham gia học và cố gắng tìm hiểu vì sao. Khi giáo viên nhận ra được khó khăn của trẻ cũng là lúc việc học của giáo viên bắt đầu: học cách giúp trẻ vượt qua khó khăn để có thể tham gia học được.
    b) Định hướng quan sát việc học của trẻ:
    - Tập trung vào những trẻ khó khăn, những trẻ “trầm”, có dấu hiệu khác thường (trẻ “có vấn đề”).
    - Tập trung vào một số hoạt động hoặc một phần của hoạt động học tập.
    - Tập trung vào phản ứng, hành vi, khó khăn của trẻ khi tiếp nhận - thực hiện - kết thúc một nhiệm vụ học tập/câu hỏi.
    - Quan sát một số trong các khía cạnh việc học của trẻ. Chứng cứ cho mỗi khía cạnh việc học của trẻ đó dựa trên các dấu hiệu: ngôn ngữ cơ thể; lời nói, câu trả lời hoặc bài làm; khoảng cách giữa các trẻ trong học tập; những hành vi tương tác của trẻ…
    2.2. Dự giờ và quan sát việc học của trẻ- đối với người dự giờ
    c) Định hướng quan sát kỹ năng tổ chức, tiến hành bài học, tương tác, ứng xử của giáo viên. Đây thường là nguyên nhân chính dẫn đến các khó khăn trong việc học của trẻ.
    d) Định hướng suy ngẫm sau quan sát:
    - Bằng tự đặt câu hỏi và trả lời về việc học của trẻ: những biểu hiện của trẻ cho biết điều gì ở bên trong? Vì sao điều đó xảy ra? Có thể rút ra điều gì từ thực tế đó?
    - Suy ngẫm về mối liên quan giữa từng khía cạnh khó khăn trong học tập với yêu cầu, mong muốn, tiến trình và kết quả học tập của trẻ ở một hoạt động hoặc cả bài học.
    Sự khác biệt trong dự giờ và suy ngẫm khi quan sát đối với người dự giờ
    2.2. Dự giờ và quan sát việc học của trẻ- đối với người dự giờ
    Yêu cầu của quan sát và suy ngẫm
    Quan sát, suy ngẫm dựa trên quan điểm và tâm thế học hỏi:
    Quan sát phải gắn liền suy ngẫm, với thái độ tích cực:
    Quan sát cần tập trung, kết hợp sử dụng nhiều giác quan:
    d) Quan sát luôn kết hợp ghi chép (vào sổ dự giờ) và có thể kết hợp quay phim, chụp ảnh.
    e) Suy ngẫm cần liên hệ đến những yêu cầu, giá trị mới, thực tế và cụ thể:
    2.3. Suy ngẫm, chia sẻ và thảo luận sau quan sát việc học của trẻ
    Trước khi vào thảo luận, người tham gia phải chuẩn bị được xong các tình huống (ý kiến), xác định được các vấn đề chính xảy ra trong bài học nghiên cứu để sẵn sàng chia sẻ đúng, đủ yêu cầu. Nếu chuẩn bị ý kiến thảo luận theo nhóm thì mỗi cá nhân vẫn cần xác định rõ các ý đó cho bản thân.
    Để học hỏi tốt, người tham gia luôn giữ thái độ mở lòng lắng nghe /tham gia dân chủ, bình đẳng; chủ động học hỏi. Cần liên tục suy ngẫm kết hợp với ghi chép và lắng nghe các ý kiến.
    Tích cực, chủ động phản hồi bằng cách nêu thêm ý kiến sau khi đồng nghiệp chia sẻ sẽ giúp bản thân và đồng nghiệp học hỏi được nhiều hơn, sâu hơn.
    Chia sẻ đúng, đủ các ý cần trình bày của một lời phát biểu; có minh chứng rõ ràng (hình ảnh hoặc mô tả bằng lời). Lời nói đủ nghe, không cao giọng để không khí học hỏi được duy trì, tránh làm tổn thương đồng nghiệp.
    Thực hiện đúng các nguyên tắc khi thảo luận trong sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, tránh đánh giá lẫn nhau hoặc thảo luận hời hợt, hình thức.
    Một điều rất quan trọng là giáo viên dự giờ, quan sát, suy ngẫm và kết nối với việc dạy học của chính mình, suy nghĩ về việc mình áp dụng được gì từ giờ dự của đồng nghiệp.
    Cấu trúc lời phát biểu: ý kiến đầy đủ cần có các ý sau:

    Khi nào? Trẻ nào? Như thế nào? (mô tả bằng lời hoặc bằng hình ảnh thực tế quan sát được)
    Cảm nhận/bình luận (Thực tế quan sát được thể hiện điều gì? Chứng tỏ điều gì?
    Nguyên nhân: lý giải một số nguyên nhân
    Tự rút ra điều gì? Học hỏi được điều gì? Nêu ra điều nên làm (giải pháp), điều sẽ làm (liên hệ bản thân)
    2.3. Suy ngẫm, chia sẻ và thảo luận sau quan sát việc học của trẻ
    2.3.1. Công việc chính của người điều hành.
    - Đề xuất hoặc chủ động xây dựng kế hoạch, đặt ra vấn đề/chủ đề sinh hoạt chuyên môn.
    - Tổ chức và tham gia chuẩn bị thiết kế bài học nghiên cứu; nhắc nhở giáo viên nghiên cứu trước thiết kế bài học nghiên cứu.
    - Tổ chức, nhắc nhở giáo viên dự giờ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
    - Quay phim chính (hoặc ủy quyền giáo viên khác) cho cả buổi sinh hoạt chuyên môn. Lưu trữ tư liệu, phim ảnh sau sinh hoạt chuyên môn.
    - Tổ chức, hỗ trợ giáo viên học hỏi thông qua hoạt động thảo luận sau dự giờ.Tham gia dự giờ; tham gia thảo luận để học hỏi bình đẳng với giáo viên.
    - Điều hành thảo luận của giáo viên theo tiến trình, yêu cầu kỹ thuật; xử lý các tình huống đảm bảo việc học hỏi của giáo viên có hiệu quả, chất lượng.
    - Khái quát, tóm tắt, đúc rút trọng tâm, liên hệ thực tế công việc hàng ngày của giáo viên và các mục tiêu, yêu cầu đổi mới ở nhà trường.
    - Điều hành giáo viên thảo luận chuẩn bị bài học nghiên cứu cho buổi sinh hoạt chuyên môn liền sau.
    2.3. Suy ngẫm, chia sẻ và thảo luận sau quan sát việc học của trẻ
    2.2.2. Yêu cầu đối với người điều hành.
    - Hiểu rõ mục đích, yêu cầu hoạt động sinh hoạt chuyên môn của nhà trường và từng buổi sinh hoạt chuyên môn; năng lực thực tế tham gia sinh hoạt chuyên môn của giáo viên.
    - Hiểu rõ, vững vàng về chương trình giáo dục; nội dung và phương pháp đặc thù của từng độ tuổi, từng lĩnh vực; hiểu rõ thiết kế bài học nghiên cứu. Có hiểu biết về các quan điểm, phương pháp giáo dục, kỹ thuật dạy học mới.
    - Có năng lực quan sát-suy ngẫm-chia sẻ về việc học của trẻ vững vàng. Có năng lực quay phim, chụp ảnh; xử lý hình ảnh; sử dụng thiết bị công nghệ thông tin.
    - Có các năng lực quan sát, hiểu đồng nghiệp; biết lắng nghe, chủ động, tự tin. Tôn trọng đồng nghiệp và chấp nhận sự khác biệt của đồng nghiệp.


    III/ Các điều kiện cho việc xây dựng thành công cộng đồng học tập dựa trên nghiên cứu bài học trong trườngMN

    Xem tài liệu
     
    Gửi ý kiến

    Tình khúc Anh Bằng

    THÔNG TIN SINH NHẬT